Thông báo tóm tắt một số nội dung chính sách Thuế sửa đổi:
Căn cứ rất nhiều yếu tố và chính sách hỗ trợ đối với nhiều lĩnh vực mà nhà nước Việt Nam (Quốc Hội) có qui định chi tiết đối với một số ngành nghề, mặt hàng, dịch vụ có thuộc các đối tượng chịu thuế hay không; cũng như nếu thuộc đối tượng chịu thì thuế xuất thuế GTGT lại có mức khác nhau (0%, 5% và 10%). Theo tiến trình ra nhập WTO và để phù hợp với điều kiện thực tế, Luật thuế GTGT đã được Quốc hội thông qua (thực chất là sửa đổi bổ xung) tại kỳ họp thứ 3 quốc hội khoá XII ngày 3 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2009 sẽ có một số điểm đáng lưu ý như sau:
Căn cứ rất nhiều yếu tố và chính sách hỗ trợ đối với nhiều lĩnh vực mà nhà nước Việt Nam (Quốc Hội) có qui định chi tiết đối với một số ngành nghề, mặt hàng, dịch vụ có thuộc các đối tượng chịu thuế hay không; cũng như nếu thuộc đối tượng chịu thì thuế xuất thuế GTGT lại có mức khác nhau (0%, 5% và 10%). Theo tiến trình ra nhập WTO và để phù hợp với điều kiện thực tế, Luật thuế GTGT đã được Quốc hội thông qua (thực chất là sửa đổi bổ xung) tại kỳ họp thứ 3 quốc hội khoá XII ngày 3 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2009 sẽ có một số điểm đáng lưu ý như sau:
1. Về Luật thuế GTGT vẫn phân ra đối tượng không chịu thuế và đối tượng có chịu thuế
1.1 Đối tượng không chịu thuế GTGT (cũng gần như kiểu đối tượng chịu thuế xuất 0% ở phần 1.2.1 tuy nhiên đối tượng này không được khấu trừ đầu vào mà coi toàn bộ thuế GTGT đầu vào là chi phí). Đối tượng này được chia ra làm 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ và chủ yếu là các ngành nghề đặc biệt như an ninh quốc phòng, chuyển quyền sử dụng đất, xe khách công cộng, viện trợ nhân đạo, vàng bạc, sở hữu trí tuệ ... (tham khảo chi tiết về 25 nhóm này trong Luật thuế GTGT sửa đổi hoặc tại phòng TCKT - VRTS).
1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT (0%, 5%, 10%)
1.2.1 Đối tượng chịu mức thuế xuất 0%: Chủ yếu các mặt hàng xuất khẩu (khác với đối tượng không chịu thuế như phần trên thì đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu có thuế xuất 0% vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trường hợp khấu trừ nhiều sẽ được làm thủ tục hoàn thuế).
1.2.2 Đối tượng chịu mức thuế xuất 5%: Trước kia tương đối nhiều nhưng lần này sửa đổi đã giảm đi chỉ còn chủ yếu các loại sản phẩm, dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, giáo dục:
Tóm tắt 15 nhóm chịu thuế xuất 5% gồm:
a, Nước sạch phục vụ sản xuất sinh hoạt;
b, Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và thuốc kích thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng;
c, Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn vật nuôi khác;
d, Dịch vụ đào đắp nạo vét kênh mương ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng chăm sóc phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ, Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến;
e, Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g, Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến (trừ gỗ);
h, Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã đường;
i, Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây ...
k, Máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa,
máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình phun thuốc trừ sâu;
l, Thiết bị, dụng cụ y tế, băng vệ sinh ytế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, sản phẩm hoá dược, dược liệu và nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m, Giáo cụ dùng để giảng dậy và học tập.
n, Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o, Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại (trừ sách thuộc qui định không chịu thuế).
p, Dịch vụ khoa học, công nghệ theo qui định của Luật khoa học và công nghệ.
1.2.3 Đối tượng chịu mức thuế xuất 10%: Áp dụng với hàng hoá, dịch vụ còn lại mà không thuộc đối tượng qui định chịu thuế xuất 0% và 5 %. (Tóm lại khi đối chiếu ngoài hàng hoá xuất khẩu và 15 loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế 5% kể trên là còn lại áp dụng mức thuế xuất 10%).
2. Một số điểm lưu ý khác:
2.1 Hiện nay Luật đã điều chỉnh được phép khai khấu trừ thuế GTGT bổ xung quá hạn từ 3 tháng lên 6 tháng.
2.2 Đặc biệt lưu ý: Điều kiện để được khấu trừ thuế đầu vào là phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hoá, dịch vụ mua vào (trừ hàng hoá dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20.000.000 đồng - Hai mươi triệu đồng).
3. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Cũng tại kỳ họp này Quốc hội đã sửa đổi luật thuế TNDN điều chỉnh thuế suất thuế TNDN từ 28% xuống còn 25% (được áp dụng kể từ 1/1/2009)
Như vậy đối với kinh doanh vận tải, xếp dỡ tính đến hết năm 2008 thuế xuất GTGT vẫn là 5% nhưng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thuế xuất sẽ được áp dụng chung thống nhất là 10% và như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của VRTS (đề nghị các bộ phận, phòng ban, đơn vị lưu ý nghiên cứu triển khai thực hiện).
Tin qua tập huấn và tham khảo.




















